Tư vấn dịch vụ
1900 2292

Tư vấn vật phẩm
1900 2292

TÍNH CÁCH CỦA NGƯỜI THIÊN CAN QUÝ ĐƯỢC THỂ HIỆN THẾ NÀO QUA TỪNG TUỔI?

Tính cách của người mang thiên can quý được thể hiện như thế nào qua từng tuổi. Hãy cùng xem nhé!
18.06.2018

TUỔI QUÝ SỬU

 (từ 03/02/1973 đến 22/01/1974 – Tang Đố Mộc: gỗ cây Dâu)

 

1. Tổng quan

- Quý Sửu nạp âm hành Mộc do Can Quý (-Thủy) ghép với Chi Sửu (-Thổ).

- Ta có Thổ khắc nhập Thủy, Chi khắc Can cho nên thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Cũng có may mắn, nhưng vươn lên được, phần lớn do sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Sinh vào mùa Đông là thuận mùa sinh.

- Quý Sửu có đầy đủ tính chất của Can Quý là sống nhiều nội tâm, ngay thẳng, trầm lặng, mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng. Có tính chất của Chi Sửu là cần cù, chịu khó và kiên trì, suy nghĩ chín chắn trước khi hành động nên dễ đưa đến thành công. Có khiếu về Kinh tế, Tài chính và Ngân hàng nên có 1 số thành công trong lĩnh vực này.

- Lộc Tồn ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, song no đủ cả đời. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc (Nữ Mệnh), đóng tại Tý Sửu thủa thiếu thời lận đận nhưng phát phú từ Trung Vận. Đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) có Cục Kim hay Tam Hợp (Thân Tý Thìn) có Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng cũng là mẫu người thành công có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

- Vì Hồng Loan ngộ Tuần, Đào Hỉ gặp Cô Quả, Phục Binh nên một số người mặt tình cảm nhiều phen trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).

 

2. Hợp:

Quý Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quý Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa.

 

3. Kị:

Quý Sửu kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Ất Mùi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh.

- Kị với màu Trắng, Ngà; Nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

 

TUỔI QUÝ MÃO

(sinh từ 25/01/1963 đến 12/02/1964 – Kim Bạc Kim: Vàng bạch kim)

1. Tổng quan

- Quý Mão nạp âm hành Kim do Can Quý (-Thủy) ghép với Chi Mão (-Mộc).

- Ta có Thủy sinh nhập Mộc, Can sinh Chi thuộc lứa tuổi có năng lực, căn bản hơn người, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại ở Tiền Vận. Vì Nạp Âm khắc Chi nên thời Trung Vận đôi người gặp nhiều hoàn cảnh không xứng ý toại lòng. Song Hậu Vận đời sống trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu của bản thân từ Trung Vận. Nếu ngày sinh mang hàng Can Giáp Ất, Nhâm Quý, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng họ. Sinh vào mùa Thu hay các tuần lễ giao mùa là thuận mùa sinh.

- Quý Mão có đầy đủ tính chất của Can Quý là trầm lặng, nhiều cảm ứng, ngay thẳng, gặp thời biến hóa như Rồng và Chi Mão là mẫu người nhanh nhẹn khôn ngoan, ngoài mặt thường tỏ ra nhu mì, có niềm tin sắt đá, một khi đã quyết định điều gì thì làm cho đến cùng ít khi chịu bỏ ngang. Quý Mão thuộc mẫu người đa tài, đa năng, có nhiều khả năng về khoa Nhân Văn, có 1 số người nổi tiếng về nghiên cứu ở lĩnh vực này.

- Nếu Mệnh đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận nổi danh giàu có, nhưng không bền. Đóng tại Tam Hợp (Hợi Mão Mùi) có Cục Mộc hay Tam Hợp (Thân Tý Thìn) và Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

- Vì Lộc Tồn và Đào Hồng ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, mặt tình cảm dễ có vấn đề.

 

2. Hợp:

Quý Mão hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Qúy Hợi, Kỷ Mão, Ất Mão, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy.

 

3. Kị:

Quý Mão kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Dậu, Tân Dậu và các Tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà.

- Kị các màu Đỏ, Hồng; Nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

 

TUỔI QUÝ TỴ

 (sinh từ 14/02/1953 đến 02/02/1954 – Trường Lưu Thủy: Nước Sông dài)

 

1. Tổng quan

- Quý Tỵ nạp âm hành Thủy do Can Quý (-Thủy) ghép với Chi Tỵ (-Hỏa).

- Ta có Thủy khắc nhập Hỏa, Can khắc Chi thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, cũng có may mắn, nhưng phần lớn do sức phấn đấu của riêng mình để vươn lên từ Trung Vận. Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm.

- Thủy tính chứa nhiều trong tuổi, các bộ phận thuộc Thủy như Thận, Bàng Quang, Tai khi tuổi càng cao, các bộ phận này dễ có vấn đề, nếu thiếu chất Thổ chế ngự.

- Quý Tỵ thuộc mẫu người sống nhiều về nội tâm, trực tính và trầm lặng, nhiều mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng, song đa nghi hay ẩn tránh, thích hoạt động âm thầm kín đáo một mình, thường thấu hiểu ưu khuyết của kẻ khác, nên khi hoạt động dễ thành công, độc tôn khi đã chiếm vị trí quan trọng (duy ngã độc tôn), không khoan nhượng với kẻ nghịch với mình.

- Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) có Cục Kim hay tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn) có Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

- Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Hỉ đi liền với Phục Binh, Cô Quả nên mặt tình cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).

 

2. Hợp:

Quý Tỵ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quý Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Quý Sửu, Tân Tỵ, Kỷ Tỵ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc.

 

3. Kị:

Quý Tỵ kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Hợi, Ất Hợi và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen.

- Kị màu Vàng, Nâu; Nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

 

TUỔI QUÝ MÙI

(sinh từ 05/02/1943 đến 24/01/1944 – Dương Liễu Mộc: Cây Dương Liễu)

 

1. Tổng quan

- Quý Mùi nạp âm hành Mộc do Can Quý (-Thủy) ghép với Chi Mùi (-Thổ).

- Ta có Thổ khắc nhập Thủy, Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm cùng sức phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào mùa Xuân và mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Thu ít thuận lợi.

- Can Quý là hàng Can cuối cùng của Thập Thiên Can, tính tình thầm lặng, ngay thẳng, gặp thời thì biến hóa như Rồng. Chi Mùi rất mẫn cảm, nhân hậu, nhẫn nại cao, có tinh thần cầu tiến, nhiều khả năng về nghệ thuật, tỉ mỉ trong công việc, tuy nhiên một số ít thích an phận không muốn đảm trách đại sự, nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay. Phối hợp giữa Can Chi thì tuổi Quý Mùi tình tình mềm mỏng, có khả năng thuyết phục kẻ khác, bản chất hướng thiện nên dễ được lòng mọi người.

- Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời vất vả, xa cha mẹ, nhưng hậu vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp (Hợi Mão Mùi) có Cục Mộc với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm; Da dẻ tươi nhuận với 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không gẫy khúc, đứt đoạn, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

- Vì Hồng Hỉ gặp Cô Quả, Đào Hoa và Lộc Tồn ngộ Triệt nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy, duyên phận trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề.

 

2. Hợp:

Quý Mùi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quý Hợi, Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Mão, Tân Mão, Đinh Mão, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa.

 

3. Kị:

Qúy Mùi kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Sửu, Tân Sửu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh.

- Kị màu Trắng, Ngà; Nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

 

TUỔI QUÝ DẬU

(sinh từ 23/01/1993 đến 09/02/1994 – Kiếm Phong Kim: Vàng trên mũi Kiếm)

(sinh từ 26/01/1933 đến 13/02/1934 – Kiếm Phong Kim: Vàng trên mũi Kiếm)

 

1. Tổng quan

- Quý Dậu nạp âm hành Kim do Can Quý (-Thủy) ghép với Chi Dậu (-Kim).

- Ta Có Kim sinh nhập Thủy, Chi sinh Can; Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận.

- Quý Dậu có nhiều Kim Tính, được tương hợp Ngũ Hành, tuổi Âm nên tính tình khiêm nhường, có lòng vị tha, ngay thẳng, bất khuất, nặng lòng với bà con dòng họ, đồng bào và đất nước. Vì Kim tính chứa nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi các bộ phận tuần hoàn, nhất là Phổi hay Ruột và Mũi dễ có vấn đề nên cần lưu tâm từ thời trẻ.

- Nếu ngày sinh có Can Nhâm Quý, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng trọn Phúc ấm của Tổ Tiên. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh, mùa Hạ hơi vất vả.

- Mẫu người trọng tình nghĩa, giàu nghĩa khí, trực tính nên dễ va chạm; nếu cùng hợp tác chung với người mạng Kim dễ đưa đến vấn đề tranh cãi, khó bề nhường nhịn nhau, đôi khi còn đưa đến chuyện khó hàn gắn.

- Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú và có danh vọng. Đóng tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) có Cục Kim hay tại các cung khác có nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì đều là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề.

 

2. Hợp:

Quý Dậu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ, Ất Dậu, Kỷ Dậu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy.

 

3. Kị:

Quý Dậu kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Mão, Tân Mão và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà.

- Kị màu Đỏ, Hồng; Nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

 

TUỔI QUÝ HỢI

 (sinh từ 13/02/1983 đến 01/02/1984 – Đại Hải Thủy: Nước trong Biển Lớn)

 

1. Tổng quan

- Quý Hợi nạp âm hành Thủy do Can Quý (-Thủy) ghép với Chi Hợi (-Thủy).

- Vì là tuổi duy nhất trong 60 tuổi (Lục Thập Hoa Giáp) có cả 3 yếu tố (Can, Chi và Nạp Âm) đều là Hành Thủy nên thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, nhiều may mắn, đường đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Quý Hợi có quá nhiều Thủy trong tuổi, khi Thủy vượng hay suy thiếu chất Thổ kiềm chế, các bộ phận bài tiết (Thận, Bàng Quang) và Thính Giác thuộc Thủy dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh.

- Quý Hợi có đầy đủ 2 tính chất của Can Quý và Chi Hợi. Quý là hàng Can chót của Thập Can, tính tình trầm lặng, ngay thẳng, nhiều cảm xúc, gặp thời thì biến hóa như Rồng. Chi Hợi có tính cách song hành trong bản chất, trực giác cao, dễ thụ cảm, nhiều tưởng tượng và lý tưởng cao, đôi khi ngây thơ và lãng mạn, có tài của bậc lãnh đạo, có ý chí tiến thủ cao. Mẫu người Quý Hợi trầm tĩnh, ít bị hốt hoảng trước mọi biến động, dễ thành công trong bất cứ hoàn cảnh nào.

- Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Hợi Mão Mùi) có Cục Mộc hay tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn) có Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.

- Vì Lộc Tồn và Đào Hoa đều ngộ cả Tuần lẫn Triệt nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy, mặt tình cảm nhiều rắc rối (Hồng Hỉ gặp Cô Quả, Phục Binh) nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu Thê.

 

2. Hợp:

Quý Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quý Mão, Tân Mão, Ất Mão, Quý Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Hợi, Kỷ Hợi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc.

 

3. Kị:

Quý Hợi kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Tỵ, Ất Tỵ và các Tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với các màu Xám, Đen, Trắng, Ngà.

- Kị với màu Vàng, Nâu; Nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

 

Để được hỗ trợ chi tiết anh chị vui lòng liên hệ đến:
Văn Phòng 
Phong Thủy Tam Nguyên 
P501 - Tòa 34T Hoàng Đạo Thúy - Cầu Giấy - Hà Nội

Để lại Họ tên + SĐT + Năm Sinh dưới phần bình luận để được tư vấn miễn phí.

Gọi NGAY đến số Hotline: 0975.635.101 để được tư vấn hỗ trợ.

Tổng đài tư vấn, giải đáp thắc mắc Phong Thủy: 1900.2292

Email: phongthuytamnguyen@9119.com