Tư vấn dịch vụ
19002292

Tư vấn vật phẩm
19002292

THIÊN CAN BÍNH QUA TỪNG TUỔI?

Tính cách của người mang thiên can Bính được thể hiện như thế nào qua từng tuổi? Hãy cùng xem nhé

TUỔI BÍNH TÝ

 (sinh từ 19/02/1996 đến 06/02/1997 – Giản Hạ Thủy: nước dưới khe)

 (sinh từ 24/01/1936 đến 10/02/1937 – Giản Hạ Thủy: nước dưới khe)

 

1. Tổng quan

- Bính Tý nạp âm hành Thủy do Can Bính (+Hỏa) ghép với Chi Tý (+Thủy)

- Ta có Thủy khắc nhập Hỏa, Chi khắc Can, như vậy thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận (tùy theo ảnh hưởng của giờ sinh) đến Hậu Vận nhờ Chi và Nạp âm tương hợp Ngũ Hành, thêm sự phấn đấu của bản thân mà cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn so với Tiền Vận. Sinh vào mùa Thu và Đông được thuận lợi hơn vào Xuân và Hạ.

- Chi Tý đứng đầu hàng Chi nên tuổi Tý thường là mẫu người thông minh nhanh nhẹn, thường ở vị trí lãnh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lĩnh vực nghiên cứu thường đào sâu tỉ mỉ chi tiết, do đó, đa số thường có những phát minh sáng tạo nổi tiếng trong nhiều ngành.

- Người có Can Bính tính tình cương trực, với Bính Tý có tài hơn người, nhưng ít gặp thời vận tốt. Bản tính thuần hậu, khiêm cung, sống nhiều nội tâm, không thích phô trương, vì thế thường thành công ở lĩnh vực nghiên cứu và cố vấn. Nếu Lá số Tử vi có nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách, xa lánh hung sát tinh ở Mệnh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì cũng là mẫu người thành công có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan gặp Phục Binh, Đào Hỉ ngộ Tuần nên mặt tình cảm và đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, cho nên lưu ý các tháng 2, 5, 8 khi vận số đi vào năm Xung tháng Hạn.

>>>>XEM THÊM: kiến thức tử vi cơ bản, dễ hiểu cho người mới bắt đầu

2. Hợp:

Bính Tý hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tý, Nhâm Tý, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc.

 

3. Kị:

Bính Tý kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Quý.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà.

- Kị màu Vàng, Nâu; Nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

 

TUỔI BÍNH DẦN

(sinh từ 09/02/1986 đến 28/01/1987 – Lô Trung Hỏa : Lửa trong Lò)

 

1. Tổng quan

- Bính Dần nạp âm hành Hỏa do Can Bính (+Hỏa) ghép với Chi Dần (+Mộc).

- Ta có Mộc sinh nhập Hỏa, Chi sinh Can, Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành cho nên thuộc lứa tuổi trong suốt cuộc đời gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại.

- Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi nên các bộ phận Tim, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề khi lớn tuổi nên cần lưu ý từ thời trẻ.

- Bính Dần thuộc mẫu người cương trực, đa năng, có tài nhưng ít gặp thời, nuôi nhiều tham vọng, thích chỉ huy và thích mạo hiểm. Đời sống tình cảm phong phú, song đa nghi, thích khác đời khác người nên đôi khi lập dị trong hành động.

- Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) và Cục Hỏa hay tại Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) và Cục Kim với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì đều là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề.

- Vì Lộc Tồn ngộ Triệt, tiền bạc kiếm dễ nhưng khó tích lũy.

- Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Loan đi liền với Cô Quả nên đời sống tình cảm có nhiều vướng mắc, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê).

 

2. Hợp:

Bính Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Dần, Canh Dần, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ.

 

3. Kị:

Bính Dần kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Thân, Nhâm Thân và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Quý.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với màu Xanh, Đỏ, Hồng.

- Kị màu Xám, Đen; Nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

 

TUỔI BÍNH THÌN

 (từ 31/01/1976 đến 17/02/1977 – Sa Trung Thổ: Đất pha cát)

 

1. Tổng quan

- Bính Thìn nạp âm hành Thổ do Can Bính (+Hỏa) ghép với Chi Thìn (+Thổ).

- Ta có Hỏa sinh nhập Thổ, Can sinh Chi, Nạp âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Hậu Vận. Dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Quý Nhân giúp sức để vượt qua. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu Kỷ sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng Phúc lớn của dòng họ.

- Bính Thìn chứa nhiều Thổ tính trong tuổi; khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kiềm chế các bộ phận tiêu hóa (dạ dầy, lá lách), miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi cho nên cần lưu ý từ thời trẻ về già đỡ bận tâm.

- Bính Thìn có đầy đủ hai tính chất của Can Bính là cương trực, thanh cao, phát huy mọi sở trường khi đắc thế, có tài nhưng thiếu đất để dụng võ, ít gặp thời và của Chi Thìn là có khiếu về văn chương và triết học, tự tin xen lẫn đa nghi, nên thường có mâu thuẫn nội tại. Phán đoán công việc rất hay, nặng phần lý thuyết, nhưng khi bắt tay vào việc thường hay do dự, nên đôi khi bỏ lỡ nhiều cơ hội. Gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh.

- Nếu Mệnh đóng tại Thìn Tỵ, thủa trẻ lận đận, hậu vận khá và no đủ cả đời. Đóng tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn) có Cục Thổ hay Cục Thủy hoặc Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) có Cục Kim với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì đều là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề.

- Nếu Mệnh đóng tại Ngọ, Mùi thủa thiếu thời lận đận nhưng Trung Vận phát Phú, có danh vọng. Riêng Mệnh Thân tại Thìn, Tỵ thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận khá giả.

 

2. Hợp:

Bính Thìn hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tý, Giáp Tý, Canh Tý, Giáp Thìn, Canh Thìn, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim.

 

3. Kị:

Bính Thìn kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Tuất, Mậu Tuất và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Quý.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với các màu Đỏ, Hồng, Vàng, Nâu.

- Kị với màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

 

TUỔI BÍNH NGỌ

(sinh từ 21/01/1966 đến 08/02/1967 – Thiên Hà Thủy: Nước sông trời)

 

1. Tổng quan

- Bính Ngọ nạp âm hành Thủy do Can Bính (+Hỏa) ghép với Chi Ngọ (+Hỏa).

- Ta có Can và Chi có cùng hành Hoả, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời, phần lớn ở Tiền Vận; Hậu Vận ít thuận lợi vì Nạp Âm khắc cả Can lẫn Chi.

- Bính Ngọ chứa nhiều Hỏa tính trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, thiếu chất Thủy chế ngự, các bộ phận Tim Mạch, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi,vậy nên cần lưu ý từ thời trẻ.

- Bính Ngọ thuộc mẫu người đa năng, cương trực, có tài lớn nhưng không gặp thời, không có đất dụng võ. Mẫu người nhanh nhẹn, phóng khoáng, ham vui, mau quên, mau chán. Thích làm việc lớn nhưng ít kiên trì.

- Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thuở thiếu thời vất vả, nhưng Trung Vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) có Cục Hỏa hay Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) có Cục Kim với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

- Vì Đào, Hỉ ngộ Tuần và Phục Binh, nên mặt tình cảm ít suôn sẻ nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối (Phu hay Thê)

 

2. Hợp:

Bính Ngọ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc.

 

3. Kị:

Bính Ngọ kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tý, Mậu Tý và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Quý.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen.

- Kị các màu Vàng, Nâu; Nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

 

TUỔI BÍNH THÂN

(sinh từ 12/02/1956 đến 30/01/1957 – Sơn Hạ Hỏa : Lửa dưới chân Núi)

 

1. Tổng quan

- Bính Thân nạp âm hành Hỏa do Can Bính (+Hỏa) ghép với Chi Thân (+Kim).

- Ta có Hỏa khắc nhập Kim, Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn trở ngại ở Tiền Vận, tuy cũng có may mắn, nhưng phần lớn nhờ sức phấn đấu vươn lên của bản thân cùng sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm nên từ Trung Vận đến Hậu Vận được an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận.

- Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Thủy kiềm chế, các bộ phận như Tim Mạch, Mắt, Ruột non, lưỡi dễ có vấn đề. Nên lưu tâm từ thời trẻ.

- Bính Thân có đầy đủ tính chất của Can Bính là cương trực, bất khuất, ngoan cường, đắc thế thì huy hoàng, thất thế thì lạnh như tro tàn, có tài hơn người nhưng ít gặp thời và của Chi Thân là thông minh hơn người, nhanh nhẹn tháo vát, không bao giờ chịu đầu hàng, ở lĩnh vực nào cũng có khả năng để đạt mục đích. Xoay sở giỏi, tính tình độ lượng rộng rãi nhưng nhiều khinh xuất và thường tự cao tự đại. Vì Lộc Tồn ngộ cả Tuần lẫn Triệt nên có lúc giàu sang cũng khó giữ lâu bền.

- Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa trẻ vất vả nhưng sau đó khá giả, tuy nhiên không bao giờ vừa ý. Đóng tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn) có Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh hung sát tinh; Hình tướng có Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm; Bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

 

2. Hợp:

Bính Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tý, Mậu Tý, Nhâm Tý, Mậu Thìn, Giáp Thìn, Bính Thìn, Canh Thân, Mậu Thân, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ.

 

3. Kị:

Bính Thân kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Dần, Nhâm Dần và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Quý.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng.

- Kị màu Xám, Đen; Nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

 

TUỔI BÍNH TUẤT

(sinh từ 02/02/1946 đến 21/01/1947 – Ốc Thượng Thổ: Đất trên mái nhà)

 

1. Tổng quan

- Bính Tuất nạp âm hành Thổ do Can Bính (+Hỏa) ghép với Chi Tuất (+Thổ).

- Ta có Hỏa sinh nhập Thổ, Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, có thực tài, gặp nhiều may mắn trong cuộc đời, nhất là Tiền Vận và Trung Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Giáp Ất hay Mậu Kỷ, sinh giờ Sửu Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng họ. Sinh vào mùa Hạ và các tháng giao mùa là thuận mùa sinh.

- Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy, thiếu chất Mộc kiềm chế các bộ phận như Dạ dầy, Lá lách, Miệng khi lớn tuổi dễ có vấn đề.

- Mẫu người Bính Tuất đa năng, trung thực, ngay thẳng, hào hiệp và hào phóng, phân minh trong vấn đề tiền bạc. Đa số có dáng dấp tuấn mỹ khỏe mạnh. Nữ Mệnh cốt cách thanh lịch và đào hoa. Tuổi Tuất thường sớm rời xa gia đình, đối xử với bạn bè như người thân, có trực giác mạnh, mẫn cảm, thông minh nhưng thiếu tinh tế trong cuộc sống, dễ thành công trong mọi ngành đặc biệt là kinh tế, ngân hàng.

- Mệnh Thân đóng tại Thìn thủa thiếu thời vất vả. Đóng tại Tam Hợp (Dần Ngọ Tuất) có Cục Hỏa hay Tam Hợp (Tỵ Dậu Sửu) có Cục kim với nhiều chính tinh và trung tinh đắc cách, xa lánh hung sát tinh; Hình Tướng có Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng cũng là mẫu người thành công có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

- Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Hỉ gặp Triệt, Cô Quả nên mặt tình cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối (Phu hay Thê).

 

2. Hợp:

Bính Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Canh Tuất, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim.

 

3. Kị:

Bính Tuất kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thìn, Nhâm Thìn và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Quý.

 

4. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ):

- Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu.

- Kị màu Xanh; nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

 

Để được hỗ trợ chi tiết anh chị vui lòng liên hệ đến:
Văn Phòng 
Phong Thủy Tam Nguyên 
P501 - Tòa 34T Hoàng Đạo Thúy - Cầu Giấy - Hà Nội

Để lại Họ tên + SĐT + Năm Sinh dưới phần bình luận để được tư vấn miễn phí.

Gọi NGAY đến số Hotline: 0975.635.101 để được tư vấn hỗ trợ.

Tổng đài tư vấn, giải đáp thắc mắc Phong Thủy: 1900.2292

Email: phongthuytamnguyen@9119.com

Tags:
1900.2292 Facebook Page Facebook Messenger Zalo Chat Chat trực tiếp

Hỗ trợ